Tìm hiểu khoảng cách an toàn lưới điện
1. Tìm hiểu về điện hạ thế, trung thế, cao thế
Điện hạ thể, trung thế hay cao thế là những nguồn điện rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về các cấp điện áp và cách nhận biết các loại nguồn điện.
1.1 Nguồn điện hạ thế
Điện hạ thế là những nguồn điện có cấp điện áp từ 220V đến 380V, được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt gia đình. Đường điện hạ thế dùng dây cáp bọc vặn xoắn ABC, gắn trên các cột điện cao từ 5 đến 8m. Điện hạ thế không gây phóng điện, nhưng có thể gây giật điện nếu chạm vào phần kim loại trong dây dẫn.
1.2 Nguồn điện trung thế
Điện trung thế là những nguồn điện có cấp điện áp từ 15kV đến 35kV, được sử dụng trong phân phối và truyền tải điện năng. Đường điện trung thế sử dụng dây được bọc vỏ hoặc để trần, treo trên các cột bê tông ly tâm cao từ 9 đến 12m. Điện trung thế có thể gây phóng điện nếu vi phạm khoảng cách an toàn là 0,7m đối với 15kV và 1m đối với 35kV.

Điện trung thế có thể gây phóng điện gây nguy hiểm cho con người
1.3 Nguồn điện cao thế
Điện cao thế là những nguồn điện có cấp điện áp từ 110kV đến 500kV, được sử dụng trong truyền tải điện năng xa và các ứng dụng công nghiệp. Dây điện cao thế thường là dây trần được treo trên các cột bê tông ly tâm hoặc tháp sắt cao hơn 18m. Điện cao thế rất nguy hiểm, có thể gây bỏng nặng nếu vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao thế là 1,5m đối với 110kV, 2,5m đối với 220kV và 4,5m đối với 500kV.
2. Khoảng cách an toàn lưới điện nên biết
Khoảng cách an toàn lưới điện là khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện trong trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất của đối tượng cần bảo vệ, để đảm bảo không xảy ra hiện tượng phóng điện.
2.1 Đối với điện áp <35kV
Đối với các mức điện áp thấp, khoảng cách an toàn lưới điện hạ thế được khuyến cáo là 0.3 mét. Khi điện áp từ 1kV đến 15kV, để đảm bảo an toàn, khoảng cách an toàn điện tối thiểu được quy ước là 0.7 mét.
2.2 Đối với điện áp 35kV
Khi điện áp 35kV phóng điện đến điểm cao nhất, khoảng cách an toàn được quy định là 4.5 mét. Đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ, khoảng cách này là 2.5 mét. Các phương tiện đường sắt có chiều cao 4.5 mét hoặc các công trình giao thông đường sắt sử dụng điện có chiều cao 7.5 mét cần giữ khoảng cách an toàn khoảng 3 mét. Đối với đường thủy nội địa, khoảng cách an toàn phụ thuộc vào chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật, nhưng thường là 1.5 mét.
2.3 Đối với điện áp 110kV
Khi điểm cao nhất là 4.5m, các phương tiện giao thông đường bộ cần giữ khoảng cách an toàn 2.5m với điện áp 110kV. Các phương tiện giao thông đường sắt có chiều cao 4.5m hoặc các công trình giao thông đường sắt sử dụng điện có chiều cao 7.5m phải duy trì khoảng cách an toàn 3m. Đối với đường thủy nội địa, khoảng cách an toàn thường là 2m.
2.4 Đối với điện áp 220kV
Các phương tiện giao thông đường bộ cần giữ khoảng cách an toàn 3.5m. Các phương tiện giao thông đường sắt có chiều cao 4.5m hoặc các công trình giao thông đường sắt sử dụng điện có chiều cao 7.5m phải duy trì khoảng cách an toàn 4m. Khoảng cách an toàn đối với đường thủy nội địa phụ thuộc vào chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật với đường dây điện áp 220kV thường là 3m.
2.5 Đối với điện áp 500kV
Khi điện áp 500kV phóng điện đến điểm cao nhất, các phương tiện giao thông đường bộ cần giữ khoảng cách an toàn 5.5m. Các phương tiện giao thông đường sắt có chiều cao 4.5m hoặc các công trình giao thông sử dụng điện có chiều cao 7.5m phải duy trì khoảng cách an toàn 7.5m. Đối với đường thủy nội địa, khoảng cách an toàn phụ thuộc vào chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật là 4.5m.

Việc tuân thủ khoảng cách an toàn lưới điện sẽ đảm bảo không xảy ra hiện tượng phóng điện, bảo vệ an toàn cho con người và tài sản
3. Quy định khoảng cách an toàn lưới điện của Pháp Luật
Để đảm bảo không xảy ra hiện tượng phóng điện, Pháp Luật cũng quy định khoảng cách an toàn lưới điện, cũng như khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện đến con người, phương tiện, công trình, cây xanh. Nghị định 14/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực những quy định về khoảng cách an toàn phóng điện theo cấp điện áp như sau:
Khoản 1 Điều 51 của Luật điện lực quy định
| Điện áp | 35 kV | 110kV | 220 kV |
| Khoảng cách an toàn phóng điện (m) | Dây bọc: 1,5m Dây trần: 3m | 4m | 6m |
Khoản 4 Điều 51 của Luật điện lực quy định
Khoảng cách này được hiểu là khoảng cách nhỏ nhất từ dây dẫn điện đến điểm gần nhất của thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Khoảng cách này được quy định như sau:
| Điện áp | 35 kV | 110kV | 220 kV | 500 kV |
| Khoảng cách an toàn phóng điện (m) | 4m | 6m | 6m | 8m |
Khoản 5, 6 và 7 Điều 51 Luật điện lực quy định
Để bảo vệ an toàn cho các đối tượng, Luật điện lực quy định khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn điện khi dây ở trạng thái võng cực đại đến điểm cao nhất, cụ thể:
| Khoảng an toàn phóng điện đến | 35 kV | 110 kV | 220 kV | 500 kV |
| Phương tiện giao thông đường bộ có chiều cao tối đa là 4,5 m | 2,5 m | 2,5 m | 3,5 m | 5,5 m |
| Phương tiện và công trình giao thông đường sắt không được vượt quá 4,5 m về chiều cao, trừ các phương tiện và công trình giao thông đường sắt chạy điện thì được cho phép đến 7,5 m | 3,0 m | 3,0 m | 4,0 m | 7,5 m |
| Chiều cao tĩnh không theo cấp kỹ thuật của đường thủy nội địa | 1,5 m | 2,0 m | 3,0 m | 4,5 m |
Qua bài viết trên, hy vọng doanh nghiệp đã hiểu được tầm quan trọng của việc giữ khoảng cách an toàn với lưới điện. Đây là một trong những biện pháp phòng ngừa tai nạn điện hiệu quả nhất. Việc tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về khoảng cách an toàn lưới điện cần được chú trọng cũng như nâng cao ý thức và trách nhiệm khi sử dụng điện.
Hãy chia sẻ bài viết này với bạn bè và người thân để cùng nhau nâng cao an toàn điện.